Thợ lặn được cung cấp các thiết bị đặc biệt để thở và bơi được dưới nước.
Axit fomic là dạng axit cacboxylic đơn giản nhất.
Một hợp chất ngọt, màu trắng, tan trong nước mà còn được biết đến là đường.
Thành phần tạo nên vách tế bào và sợi tế bào của thực vật.
Một chất rắn, màu trắng, một thành phần của dầu thực vật và mỡ động vật.
Một dạng thù hình tinh thể của cacbon được phát hiện vào cuối những năm 1980.
Một polynucleotid được cấu tạo từ axit phosphoric, ribose và nucleobase (cytosine, uracil, adenine và guanine).
Một trong những oxi axit của nitơ. Một hợp chất không màu, có mùi hăng và tính oxi hóa mạnh.
Là chất lỏng không màu, không mùi được tạo thành bằng cách hòa tan cacbon đioxit trong nước.
Entertaining and spectacular animation to practise orientation in space.
Tế bào nhân chuẩn với nhân kích thước chỉ vài micromet có thể chứa gần 2 mét ADN, được cuộn nhiều lần.
Nơ-ron là loại tế bào có chức năng truyền tín hiệu điện.
Vòng tuần hoàn hệ thống vận chuyển máu giàu oxy từ tim đi khắp cơ thể, trong khi đó vòng tuần hoàn phổi vận chuyển máu giàu oxy từ phổi về tim.
The German engineer Otto Lilienthal was the first person to make successful flights with a glider designed by himself.
Hệ tiết niệu giúp ta đưa các chất độc hại và không cần thiết ra khỏi cơ thể.
Bones of the lower limbs are connected to the trunk by the pelvic girdle.
The two main parts of the central nervous system, the brain and the spinal cord are protected by the skull and the spinal column.
A circular, domed, portable tent covered by felt, typically used by nomadic peoples.
Các nhà máy điện gió chuyển đổi động năng của gió thành điện năng.